Hướng dẫn vòng đời tác vụ trong Rivya
Hiểu task status, credit reservation, provider submission, callbacks, polling, history, notifications, failures và credits trong Rivya.
Đánh giá lần cuối vào 2026/04/28
Dùng hướng dẫn này khi bạn cần hiểu điều gì xảy ra sau khi submit một tác vụ generation image, video hoặc audio trong Rivya.
Nó giải thích task states, credit reservation, provider completion, history, notifications và failed-task handling ở một nơi.
Task states thật sự
Lifecycle generation async hiện dùng bốn trạng thái hiển thị:
WAITINGGENERATINGSUCCESSFAILED
Các trạng thái này được lưu trên ai_task và được tái sử dụng xuyên suốt Studio, history, dashboard và notifications flow.
Điều gì xảy ra khi bạn submit
1. Rivya validate request
Trước khi bất kỳ thứ gì tới provider, Rivya kiểm tra:
- model có tồn tại không
- direct generation có được bật cho model đó không
- runtime có dựa trên async-task không
- prompt length có hợp lệ không
- form parameters đã được normalize chưa
- reference files có khớp với những gì model chấp nhận không
Một số models có rules bổ sung. Ví dụ, audio isolation yêu cầu uploaded audio file cộng với duration verification.
2. Rivya tạo task record
Rivya tạo một entry ai_task trước, với status WAITING.
Record đó lưu model, category, prompt, params, reserved credits, billing type và sau đó là result hoặc failure state.
3. Credits được tiêu trước provider submission
Điều này quan trọng: với async generation, Rivya tiêu task credits trước khi gửi job upstream.
Nếu credits quá thấp:
- task được đánh dấu failed
- upstream service không bao giờ được gọi
- có thể tạo notification insufficient-credit
4. Provider job được tạo
Nếu credits có sẵn, Rivya submit tác vụ tới upstream service tương ứng và lưu upstream task ID.
Lúc đó status chuyển thành GENERATING.
Rivya biết result như thế nào
Rivya hỗ trợ hai đường completion:
- provider callback trong môi trường có callback enabled
- status refresh và polling khi callback completion không khả dụng
Đường callback cũng verify webhook signature trước khi finalize một task.
Nếu callback đến trước khi provider result hoàn toàn sẵn sàng, Rivya có thể defer và thử lại bằng cách kiểm tra upstream status.
Success path
Khi thành công, Rivya:
- lưu result URLs
- đặt status thành
SUCCESS - settle task
- làm output khả dụng trong generation history
- tạo generation-success notification
Đó là lý do một image hoặc video đã hoàn tất vẫn hiển thị sau khi bạn rời trang.
Failure path
Khi thất bại, Rivya:
- lưu error message
- đặt status thành
FAILED - refund credits khi failure xảy ra sau reservation và nên được reverse
- tạo generation-failed notification để review bền vững
Điều này khác với một toast tạm thời. Failure trở thành một phần trong record của account.
Bạn thấy task state ở đâu
Cùng một task có thể xuất hiện ở nhiều nơi:
- active Studio khi nó đang chạy
- Hướng dẫn History trong Rivya sau khi nó settle
- Hướng dẫn trung tâm thông báo Rivya cho outcomes lớn
/dashboardtrong recent generations
Shared state đó là một trong những lý do sản phẩm có cảm giác coherent thay vì dùng một lần rồi mất.
Chat khác như thế nào
Chat cũng billable, nhưng không dùng cùng async task record. Chat turns được lưu dưới dạng:
- phiên chat
- tin nhắn chat
Với token-based chat models, Rivya có thể reserve credits trước rồi settle số tiền cuối sau khi usage quay lại. Nếu số cuối thấp hơn, phần chênh lệch được refund.
Vì vậy quy tắc rộng là:
- image, video và audio generation dùng
ai_task - chat dùng saved sessions và message-level settlement
Đọc tiếp
- Image Workflows trong Rivya
- Video Workflows trong Rivya
- Audio Workflows trong Rivya
- Hướng dẫn credits và billing trong Rivya
- Troubleshooting trong Rivya
- Hướng dẫn trung tâm thông báo Rivya
- Hướng dẫn History trong Rivya
Checklist task state
Khi một generation gây nhầm lẫn, chậm, fail hoặc bị thiếu, hãy kiểm tra:
- Xác định task type trước: chat settlement, image, video, audio hoặc tool-backed chat.
- Kiểm tra credits được reserved trước provider submission hay settled sau usage.
- Tìm provider callback, polling result, history item và notification trước khi giả định result đã mất.
- Tách user-correctable failures khỏi provider hoặc infrastructure failures.
- Xác nhận failed task có nên reverse credits trước khi rerun cùng prompt không.
Kiểm tra lại trước khi chạy lại
Hãy kiểm tra lại khi cùng prompt liên tục fail, task ở trạng thái in progress quá lâu, credits trông như đã bị tiêu mà không có output hoặc bạn sắp submit một duplicate run nặng hơn.
Hướng dẫn Rivya Studio
Dùng Rivya Studio cho các workflow Chat, Image, Video và Audio đã đăng nhập với uploads, credits, history, notifications và continuity.
Hướng dẫn AI tools trong Rivya
Xem các AI tools trong Rivya, cách AI Calculator và AI Solver kết nối với chat, khi nào nên dùng tools và cách đọc các category coming-soon.