Hướng dẫn tình trạng mô hình trong Rivya
Hiểu tình trạng mô hình trong Rivya, thay đổi từ nhà cung cấp, khả năng tạo trực tiếp, quy trình được hỗ trợ, phương án thay thế, gợi ý điểm tín dụng và mức sẵn sàng cho sản xuất.
Dùng hướng dẫn này khi một model có vẻ unavailable, không hỗ trợ workflow bạn kỳ vọng hoặc cần fallback path.
Rivya hiển thị models dựa trên provider access, workflow support, configuration và product readiness hiện tại. Bắt đầu với model page, rồi chọn fallback theo task thay vì chỉ theo model name.
Availability nghĩa là gì
Availability có thể có vài nghĩa:
model xuất hiện trong catalog
model hỗ trợ một workflow cụ thể
required parameters đã được cấu hình
provider access đang hoạt động
model available cho region hoặc account context hiện tại
workflow sẵn sàng cho production use
Đừng giả định mọi model đều hỗ trợ mọi modality hoặc input type.
Vì sao availability có thể thay đổi
Models có thể thay đổi vì:
provider cập nhật API
pricing hoặc credit assumptions thay đổi
capabilities chuyển giữa preview và production
upload hoặc reference support thay đổi
một workflow cần maintenance
Rivya cập nhật routing hoặc safeguards
Điều này là bình thường với AI products dựa vào nhiều providers.
Cách chọn fallback
Khi một model không phải lựa chọn phù hợp, hãy chọn fallback theo task.
Hãy hỏi:
Job là image, video, audio, chat hay tool-based?
Nó có cần references không?
Quality, speed, cost hay control là quan trọng nhất?
Đây là test run hay final asset?
Có workflow khác giải quyết cùng job không?
Dùng Chọn models trong Rivya và Model fields và parameters trong Rivya để so sánh.
Kiểm tra trang mô hình trước khi chạy
Trước khi chi credits, hãy kiểm tra model page về:
supported modes
inputs
output type
quality hoặc duration options
credit hints
commercial-use notes khi có
examples hoặc sample outputs
Model pages nên được xem như inventory, không chỉ là promotional pages.
Checklist availability
Trước khi giả định một model có thể chạy production task, hãy kiểm tra:
Xác nhận model visible trong catalog hoặc model page.
Kiểm tra direct generation có được bật cho workflow không.
Review supported modes, inputs, outputs và required parameters.
So sánh credit hints trước khi chọn fallback nặng hơn.
Kiểm tra xem mô hình khác hoặc khu vực Studio khác có giải quyết được cùng công việc hay không.
Mục tiêu là chọn một runnable path, không phải chờ một model không khớp task hiện tại.
Khi nào cần kiểm tra lại availability
Kiểm tra lại availability khi provider thay đổi access, workflow chuyển giữa preview và production hoặc task cần input type khác.
Trong các trường hợp đó, hãy review model page và chọn fallback trước khi chuẩn bị final assets.
Trang liên quan
Hướng dẫn quality, duration và aspect ratio trong Rivya
Chọn chất lượng, thời lượng, tỷ lệ khung hình, độ phân giải, chi phí, tốc độ và cài đặt đánh giá trong Rivya trước khi dùng điểm tín dụng cho hình ảnh, video hoặc âm thanh.
Tổng quan Rivya API
Dùng Rivya API v1 để gọi các mô hình tạo nội dung và trò chuyện của Rivya từ sản phẩm của bạn với API key, điểm tín dụng trong tài khoản và SSE truyền theo luồng tùy chọn.
